Perindopril là thuốc gì và được chỉ định trong trường hợp nào?

Biên tập Viên
By Biên tập Viên Tháng 10 7, 2024 11:22
Perindopril là một loại thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, được chỉ định để điều trị tăng huyết áp và phòng ngừa đột quỵ, đau tim cũng như các vấn đề liên quan đến thận. Dưới đây là những thông tin hữu ích để người bệnh hiểu rõ hơn về tác dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc.

Thuốc perindopril là thuốc gì? Cơ chế tác dụng của thuốc?

Theo các bác sĩ, giảng viên tại Cao đẳng Dược TPHCMcho hay, Perindopril là thuốc kháng men chuyển angiotensin (ACE), giúp thư giãn mạch máu, cải thiện lưu thông máu. Thuốc hoạt động qua chất chuyển hóa perindoprilat, chuyển angiotensin I thành angiotensin II, chất co mạch mạnh, và giáng hóa bradykinin, một chất làm giãn mạch.

Ở bệnh nhân tăng huyết áp, perindopril giảm huyết áp bằng cách giảm sức cản ngoại vi, làm tăng lưu lượng máu mà không ảnh hưởng đến tần số tim. Thuốc có khả năng giãn cả động mạch và tĩnh mạch, giúp huyết áp trở lại bình thường trong vòng 1 tháng và duy trì ổn định khi điều trị lâu dài. Hiện tượng dội ngược không xảy ra khi ngừng thuốc, và tác dụng kéo dài suốt 24 giờ sau khi uống một liều duy nhất.

Thuốc lợi tiểu kết hợp có thể tối đa hóa tác dụng hạ huyết áp. Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, perindopril có tác dụng giảm phì đại thất trái, tình trạng thừa collagen dưới nội tâm mạc, phục hồi đặc tính isoenzyme của myosin và làm giảm loạn nhịp tái tưới máu. Đối với bệnh nhân thiếu máu cục bộ mạn tính chưa có suy tim, nghiên cứu cho thấy perindopril giảm nguy cơ biến chứng tim mạch nguy hiểm.

Thuốc perindopril dùng cho bệnh gì?

Perindopril được sử dụng cho bệnh nhân mắc tăng huyết áp, suy tim sung huyết, và bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định).

Các chống chỉ định của perindopril bao gồm

  • Mẫn cảm với perindopril.
  • Có tiền sử phù mạch do thuốc ức chế men chuyển.
  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú

Liều lượng và cách dùng của perindopril

Perindopril thường được uống một lần vào buổi sáng trước bữa ăn. Liều khuyến cáo là 5 mg ở dạng muối erbumine hoặc arginin, tương ứng với 4 mg perindopril erbumine.

Liều lượng các trường hợp cụ thể

  • Bệnh nhân tăng huyết áp: Bắt đầu với 4 mg perindopril erbumine uống một lần vào buổi sáng. Sau 1 tháng, có thể tăng lên 8 mg perindopril erbumine mỗi ngày. Người cao tuổi nên bắt đầu với 2 mg, sau đó tăng lên 4 mg sau 1 tháng.
  • Bệnh nhân suy tim: Bắt đầu với 2 mg perindopril erbumine uống một lần mỗi ngày. Liều duy trì hiệu quả thường từ 2-4 mg mỗi ngày.
  • Bệnh nhân tim thiếu máu cục bộ mạn tính: Liều ban đầu là 4 mg perindopril erbumine một lần mỗi ngày trong 2 tuần, sau đó nâng lên 8 mg nếu bệnh nhân dung nạp tốt.
  • Bệnh nhân suy thận: Liều perindopril cần được điều chỉnh theo mức độ suy thận, được đánh giá bằng thanh thải creatinin.

Các tác dụng không mong muốn

Theo các giảng viên Trường Cao đẳng Dược Hà Nội, Tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc perindopri bao gồm

  • Ho khan, thường nhẹ và không gây khó chịu.
  • Mẩn cục bộ trên da.
  • Rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu, rối loạn vị giác, chóng mặt, chuột rút.
  • Nhức đầu, rối loạn giấc ngủ hoặc suy nhược.

Tác dụng không mong muốn ít gặp:

  • Khô miệng, bất lực không đặc hiệu.
  • Giảm nhẹ hemoglobin khi bắt đầu điều trị.
  • Tăng kali huyết thoáng qua hoặc tăng ure, creatinin huyết hồi phục khi ngừng điều trị.

Tác dụng hiếm gặp:

  • Phù mạch ở mặt, môi, đầu chi, lưỡi hoặc thanh môn, thanh quản.